Đơn Quế

Học thuật
Thân thiện
Đơn Quế

Đơn Quế là một loại cây quý, thường được trồng trong vườn nhà.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cây Quế vỏ đỏ: Một loại cây quý, thường dùng để chỉ người con tài giỏi, xứng đáng kế thừa làm rạng rỡ truyền thống, danh tiếng của cha ông.
    • Biểu tượng cho sự thành đạt, hiển vinh của con cháu: Hình ảnh ẩn dụ, lấy từ cây quế quý để với người con tài đức, nối được chí hướng của tổ tiên gây dựng nên sự nghiệp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Gia đình ấy thật đáng ngưỡng mộ, những người con như "cành đan quế" nối nghiệp cha ông.
    • Trong văn chương cổ, hình ảnh "đan quế" thường được dùng để chúc tụng con cháu hiền tài.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cành đan quế": Cụm từ cố định, dùng để chỉ người con trai tài giỏi, đỗ đạt cao, làm vẻ vang cho dòng họ.
    • Mong cho nhà ngươi sớm "cành đan quế", nối dõi tông đường.
  • "Đan quế ngũ chi phương": Thành ngữ gốc Hán, ý nói một nhà nhiều người con (năm người) đều tài giỏi, thành danh (như năm cành quế thơm).
    • Gia tộc họ Đậu đời Tống được ca tụng "đan quế ngũ chi phương".
Biến thể từ gần giống
  • Đan Quế: Cách viết khác (cùng nghĩa) của "Đơn Quế". "Đan" (丹) nghĩa là đỏ, chỉ màu vỏ quế.
  • Quế tử: Chỉ người con trai (tử) tài giỏi, ưu , thường dùng trong văn chương.
  • Chi quế: Cành quế, cũng dùng với ý nghĩa tương tự, chỉ sự đỗ đạt, vinh hiển (trong thành ngữ "bẻ quế", "bẻ cành quế").
Từ đồng nghĩa
  • Hiền tử: Người con trai hiền tài.
  • Khôi nguyên: Người đỗ đầu, chỉ chung người tài giỏi, xuất chúng.
  • Long tử: Con rồng ( với người con trai tài giỏi, phi thường).
Thành ngữ liên quan
  • "Thơm tho dòng đậu cành đan quế": Thành ngữ trong sách "Hồng Đức quốc âm", ý ca ngợi dòng họ con cháu hiền tài, danh giá (như cành quế đỏ thơm tho).
  • "Trỗ cành mẫu đơn": Thường đi kèm với "cành quế" trong thơ văn, von cảnh con cái thành đạt, gia đình hưng thịnh (quế mẫu đơn đều biểu tượng của sự quý phái, tốt đẹp).
Đơn Quế

Đơn Quế là một loại cây quý, thường được trồng trong vườn nhà.

  1. Cây Quế vỏ đỏ, chỉ người con hay nối được chí cha ông làm nên
  2. Tống Sử: Đậu Quân, người đất Ngự Dương đời Tống giữ chức Tả gián nghị Đại phu, nhà danh vọng, khuôn phép, tính thích sưu tập sách vỡ, hậu đãi người hiền kẻ . Khi ông làm quan, hiều bốn phương được cất nhắc bổ dụng. 5 người con trai ông Nghi, Nghiễm, Khản, Xứng, Hy kế tiếp nhau thi đỗ cao. Người đời khen gọi là "Yên sơn đậu thị Ngũ Long"(5 con rồng họ Đậu đất Yên Sơn). Phùng Đạo làm thơ mừng Quân câu: "Linh Xuân nhất chân lão, đan quế ngũ chi phương" (Cha - chỉ Quân, một gốc già, đan quế một cành thơm)
  3. Hồng Đức quốc âm: Thơm tho dòng đậu cành đan quế
  4. ấm áp sân điền khóm tử kinh. Vân Tiên: Trông cho cành quế trỗ cành mẫu đơn

Từ chứa "Đơn Quế"